Giới thiệu Trung tâm
-
“FESTIVAL NHIẾP ẢNH SEOUL 2011” TẠI NHIỀU ĐỊA ĐIỂM CỦA SEOUL TRONG SUỐT THÁNG 11
오는 11월 한 달 동안 서울시내 곳곳에서 사진애호가와 일반 시민이 참여할 수 있는 사진 축제의 장이 펼쳐진다. Tháng 11 tới đây sẽ diễn ra Festival Nhiếp ảnh với sự tham gia của những người yêu nhiếp ảnh và người dân thành phố Seoul trên nhiều địa điểm thành phố. '2011 서울사진축제'는 서울시립미술관과 사립미술관, 갤러리 등 서울시내 30여곳에서 열린다. “Festival Nhiếp ảnh Seoul 2011” được tổ chức ở trên hơn 30 địa điểm là Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Seoul, Bảo tàng Mỹ thuật Dân lập, phòng triển lãm… 축 제 주요 프로그램은 ▲국내외 주요작가 22명의 작품으로 구성된 '본전시' ▲신진작가 발굴을 위한 '포트폴리오 공모' ▲세계적 사진평론가와 함께하는 '포토리뷰' ▲시민이 만드는 포토월 '굿모닝 서울'과 시민 누구나 참여할 수 있는 '스마트폰 사진전' ▲전문가에게 듣는 사진이야기 ▲한국을 대표하는 20명의 사진작가 작품을 경매 후 기부하는 '포토나눔' 등 6가지로 구성된다. Trong khuôn khổ Festival sẽ có 6 nội dung chính là: “Triển lãm chính” trưng bày tác phẩm của 22 nghệ sỹ nhiếp ảnh trong và ngoài nước; “Cuộc thi tuyển tập tác phẩm” nhằm tìm kiếm những nhiếp ảnh gia trẻ; “Phê bình nhiếp ảnh” với sự tham gia của các nhà phê bình trong lĩnh vực nhiếp ảnh trên thế giới; photo wall “Chào buổi sáng Seoul” do người dân thành phố thực hiện và “Triển lãm tác phẩm chụp bằng điện thoại thông minh” với đối tượng tham gia tự do; “Câu chuyện nhiếp ảnh” do các nhiếp ảnh gia diễn giải; “Nhiếp ảnh sẻ chia” nhằm quyên góp từ thiện sau khi bán đấu giá các tác phẩm của 20 nhiếp ảnh gia tiêu biểu Hàn Quốc. 본전시는 현대사진에서 중요한 담론의 축을 형성하는 실재의 문제를 '실재의 우회'라는 주제로 열리며 현대 사진계에서 주목받는 국내‧외 작가 22명의 작품 76점을 만날 수 있다. “Triển lãm chính” mang chủ đề “Bước ngoặt thực tại” đặt ra vấn đề thực tế hình thành nên những câu chuyện quan trọng trong nhiếp ảnh đương đại và tại đó, khán giả sẽ có cơ hội thưởng lãm 76 tác phẩm của 22 nghệ sỹ nhiếp ảnh đương đại đang thu hút sự chú ý tại Hàn Quốc và quốc tế. 그레고리 크루드슨, 안드레야스 게펠러, 어윈 올라프, 요세프 슐츠, 크리스티앙 보그트 등 8개국 12명의 외국작가 작품 46점이 참여했고 국내작가로는 김도균, 백승우 등 10명이 30점의 작품을 선보인다. 46 tác phẩm của 12 nghệ sỹ đến từ 8 quốc gia như Gregory Crewdson, AndreasGefeller, Erwin Olaf, Josef Scultz, Christian Vogt sẽ tham gia cùng 30 tác phẩm của 10 nghệ sỹ Hàn Quốc như Kim Do Kyun, Baek Seung Woo. 국내 사진가의 성장‧발전과 해외진출을 돕기위해 올해 처음 마련된 포토리뷰는 초청된 세계 최고 평론가들로부터 국내 사진가 작품에 대한 평가와 조언을 듣고 우수 사진가를 외국에 소개하는 가교 역할을 한다. Chương trình “Phê bình nhiếp ảnh” lần đầu tiên được tổ chức trong năm nay nhằm hỗ trợ cho quá trình trưởng thành, phát triển và mở rộng ra nước ngoài của các nghệ sỹ nhiếp ảnh trong nước. Tại đó, những chuyên gia bình luận nhiếp ảnh hàng đầu trên thế giới được mời đến để đưa ra những nhận định và lời khuyên hữu ích cho các tác phẩm nhiếp ảnh, đồng thời đóng vai trò làm cầu nối giới thiệu các nhiếp ảnh gia ưu tú ra nước ngoài. 시립미술관 경희궁분관에서 열리는 특별전에는 기존의 임의 선정 방식을 벗어나 시민을 대상으로 사전에 공모를 통해 선정한 유재학 등 10명의 초대작가 작품을 선보인다. Phòng triển lãm Gyunghuigung của Bảo tàng Mỹ thuật thành phố là nơi diễn ra cuộc trưng bày đặc biệt không theo phương thức lựa chọn tác phẩm từ trước đến nay, giới thiệu tác phẩm của 10 nghệ sỹ khách mời như Yoo Jae Hak thông qua cuộc tuyển chọn diễn ra trước đó với đối tượng là người dân thành phố. 서울시는 "디지털 카메라의 발전과 대중화가 가속화되는 현실에서 사진의 아름다운 쓰임새를 되새겨 보고 건전한 사진문화를 조성하고자 올해부터 이번 사진축제의 규모를 확대했다"고 19일 밝혔다. Ngày 19/10 thành phố Seoul cho biết “Chúng tôi đã mở rộng quy mô của Festival Nhiếp ảnh Seoul từ năm nay nhằm gợi lại tính ứng dụng mang thẩm mỹ cao của nhiếp ảnh trong nhịp sống bận rộn với sự phát triển và đại chúng hoá của các sản phẩm camera kỹ thuật số, đồng thời tạo nên văn hoá nhiếp ảnh phong phú”. Theo naver.com
ngày đăng 26.10.2011 -
PHÁC THẢO SINH HOẠT TẠI HÀN QUỐC: LỄ NGHI TRONG NGÔN NGỮ
Hàn Quốc ảnh hưởng của nghi thức Nho giáo nên có phong tục kính trọng người lớn. Vì thế khi đứng trước người lớn, hành động và cách nói đều phải theo nghi thức. Đặc biệt lễ nghi trong ngôn ngữ Hàn Quốc khá đa dạng và phức tạp. Có cách nói kính ngữ riêng khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn, với người có địa vị xá hội cao hơn. Bên cạnh đó, cũng có cách nói thông thường với bạn bè đồng trong lứa hoặc ít hơn tuổi. Điều này cũng tương tự khi nói chuyện trong gia đình. Thí dụ như khi mời cơm với người cấp dưới hay bạn bè thì nói rằng “Bap mogora”. Nhung với người lớn tuổi thì phải mời cơm rằng “Siksa haseyo” hoặc “Siksa hasipsiyo”. Trong cách nói kính ngữ có hai cách: kính ngữ trực tiếp để đề cao người nghe; kính ngữ gián tiếp để hạ thấp chủ thể nói. Ví dụ, câu “Thầy giáo đang nói.” Theo cách nói kính ngữ là “Seonsengnimkeso malxưmhasipniđa”. Còn có câu lịch sự gián tiếp hạ mình xuống như “Je chek imniđa.” tức là “Đây là sách của em”; “Jega neil đưrigetxưmniđa.” tức là “Mai em sẽ mang đến”. Ví dụ về cách nói kính ngữ/높임말의 예 Lời nói thông thường / 보통말 Kính ngữ / 높임말 Na-yi (tuổi tác) / 나이 Chun-chu, Yeon-se / 춘추, 연세 Bap (cơm) / 밥 Jin-ji / 진지 Yireum (tên) / 이름 Seong-ham / 성함 Mukta (ăn) / 먹다 Jab-su-ta / 잡수다 Itta (có) / 있다 Gye-si-ta / 계시다 Mal (lời nói) / 말 Mal-sseum / 말씀 Sul (rượu) / 술 Yak-ju / 약주 Jip (nhà) / 집 Tek / 댁 Apeuta (ốm) / 아프다 Pyeon-chan-ta / 편찮다 Cách nói hạ thấp mình để thể hiện sự kính trọng người nghe/ 자기 자신을 낮춤으로써 상대를 높이는 말 Lời nói thông thường / 보통말 Kính ngữ / 높임말 Na (tôi) / 나 Jơ / 저 Woori (chúng tôi) / 우리 Jơ-hee / 저희 Người vợ khi gọi gia đình chồng / 아내가 부르는 남편가족의 호칭 Các ngôi thứ/ 호칭 Vợ/아내 Bố /부 A-bơ-nim/아버님 Mẹ/ 모 ơ-mơ-nim/어머님 Anh chồng/형 Si-a-ju-bơ- nim /시아주버님 Vợ của anh chồng/형의아내 Hyeng-nim/형님 Chị gái chồng/누나 Hyeng-nim/형님 Chồng của chị gái/누나남편 A-ju-bơ- nim/아주버님 Em trai chồng (có vợ) /남동생 Seo-bang- nim, Do- ryen-nim 서방님/도련님 Em dâu/남동생부인 Dong-sơ/동서 Em gái chồng /여동생 A-ga-ssi/아가씨 Chồng của em gái chồng /여동생남편 Seo-bang- nim /서방님 Người chồng khi gọi gia đình vợ / 남편이 부르는 아내가족의 호칭 Các ngôi thứ 호칭 Chồng/남편 Bố 부 Jang-in-eo-reun/장인어른 Mẹ 모 Jang-mo-nim/장모님 Anh vợ/오빠 Hyeng-nim/형님 Vợ của anh vợ/ 오빠의부인 A-ju-mơ-ni/아주머니 Chị gái vợ/언니 Chơ-hyung/처형 Chồng của chị gái vợ /언니의남편 Hyung-nim, Dong-sơ형님/동서 Em trai vợ/남동생 Chơ-nam/처남 Vợ của em trai vợ /남동생의부인 Chơ-nam-tek/ 처남댁 em gái vợ /여동생 Chơ-je/처제 Chồng của em gái vợ /여동생의남편 Dong-sơ/동서 Cách xưng hô theo hoàn cảnh Sống trong một gia đình nhiều thế hệ, người Hàn Quốc cũng có nhiều cách xưng hô gọi đối tượng khác nhau theo hoàn cảnh. Cách gọi tên trong gia đình, hay dùng kính ngữ khá phức tạp phụ thuộc vào tình huống, vị trí giữa người nói và người nghe trong gia đình. Vì thế có thể sai sót hoặc nhầm lẫn trong khi dùng kính ngữ. Các ngôi thứ/호칭 Cách gọi dành cho người vợ/아내가 부르는말 Cách gọi dành cho con cái/자녀들이 부르는 말 Bố mẹ chồng/부모 A-bơ-nim,ơ-mơ-nim/아버님, 어머님 Ha-la-bơ-ji,Hal-mơ-ni (Ông bà)/할아버지, 할머니 Chồng/남편 Yeo-bo, Tên con + Ap-pa (bố)/여보, 00아빠 A-bơ-ji, Ap-pa (bố)/아버지, 아빠 Anh chồng/형 Si-a-ju-bơ-nim/시아주버님 Kun-a-bơ-ji (bác trai)/큰아버지 Vợ của anh chồng/형의아내 Hyeng-nim/형님 Kun-ơ-mơ-nim/큰어머니 Chị gái chồng/남편의누나 Hyeng-nim/형님 Go-mo/고모 Chồng của chị gái/누나남편 A-ju-bơ-nim/아주버님 Go-mo-bu/고모부 Em trai chồng(có vợ)/장가간남동생 Seo-bang-nim/서방님 Ja-keun-a-bơ-ji/작은아버지 Em dâu/남동생의부인 Dong-sơ/동서 Ja-keun-ơ-mơ-nim/작은어머니 Em trai chồng(chưa lấy vợ)/장가안간동생 Do-ryen-nim/도련님 Sam-chon/삼촌 Em gái chồng/여동생 A-ga-ssi/아가씨 Go-mo/고모 Chồng của em gái chồng/여동생의남편 Seo-bang-nim/서방님 Go-mo-bu/고모부
ngày đăng 26.10.2011 -
SAMGYEOPSAL - MÓN ĂN SEOUL ĐƯỢC NGƯỜI NƯỚC NGOÀI YÊU THÍCH NHẤT
서울시 조사…김치요리-떡볶이-비빔밥, 삼겹살 뒤이 Kết quả điều tra của thành phố Seoul... các món ăn làm từ Kimchi, Tokbukgi, Bibimbap đứng sau Samgyeopsal 외국인들은 서울에서 가장 맛있는 음식으로 '삽겹살'을 생각하고 있는 것으로 나타났다. '김치요리'와 '떡볶이'가 그뒤를 이었다. 서울시는 지난달 셋째주부터 5주간 외국인 1984명 (영어권 952명, 중어권 870명, 일어권 162명)을 대상으로'서울의 맛있는 먹거리' 설문조사를 실시한 결과 이같이 나타났다고 23일 밝혔다. Kết quả điều tra cho thấy Samgyeopsal được người nước ngoài cho là món ăn ngon nhất ở Seoul. Theo sau đó là các món ăn làm từ Kimchi và Tokbukgi. Tháng trước, trong vòng 5 tuần, bắt đầu từ tuần thứ 3, lấy đối tượng là 1984 người nước ngoài (952 người thuộc khu vực nói tiếng Anh, 870 người thuộc khu vực nói tiếng Trung, 162 người thuộc khu vực nói tiếng Nhật), thành phố Seoul đã tiến hành cuộc điều tra với phiếu điều tra về “món ăn ngon của Seoul” và đã cho kết quả như trên. 조사는 서울시 외국어 홈페이지(영·중·일)와 서울시 외국어채널 3곳(영 페이스북·일 블로그 ·중 웨이보)에서 동시에 실시됐다. Điều tra được tiến hành trên trang chủ tiếng nước ngoài của thành phố Seoul (Anh-Trung-Nhật) và ba kênh nước ngoài của thành phố Seoul (Tiếng Anh – Facebook, Nhật- Blog, Trung-Weibo). 설문조사 결과를 살펴보면 1위는 삼겹살(558명), 2위는 김치와 김치요리(328명), 3위는 떡볶이(313명)였다. 비빔밥(231명), 삼계탕(172명), 소갈비(76명), 냉면(43명), 보쌈(42명), 돼지갈비(34명), 김밥(32명) 등이 그뒤를 따랐다. Xem xét kết quả phiếu điều tra có thể thấy nằm ở vị trí cao nhất là Samgyeopsal (558 người), vị trí thứ hai là Kimchi và các món ăn từ Kimchi (328 người), vị trí thứ ba là Tokbukgi (313 người). Tiếp theo đó là Bibimbap (231 người), gà tần sâm Samgyetang(172 người), sườn bò So Galbi (76 người), mỳ lạnh Naengmyeon (43 người), Bossam (42 người), Sườn heo Tweji Galbi (34 người) và Kimbap (32 người) vv. 언어권별로는 영어권은 김치, 삼겹살, 떡볶이, 중어권은 삼겹살, 떡볶이, 김치 등 순이었다. 일어권은 삼계탕, 삼겹살, 김치였다. Phân chia theo các khu vực ngôn ngữ có thể thấy khu vực tiếng Anh có Kimchi, Samgyeopsal, Tokbukgi, khu vực tiếng Trung: Samgyeopsal, Tokbukgi, Kimchi vv. và khu vực tiếng Nhật có: Samgyetang, Samgyeopsal và Kimchi. 기타 답변을 보면 냄새 때문에 외국인들이 싫어한다고 생각했던 된장찌개를 선호한다는 영미권 외국인도 다수 있었고 순대, 호떡 등 길거리 음식을 좋아한다는 의견도 많았다. 감자탕, 간장게장, 바나나우유, 도토리묵, 콩국수 등도 나왔다. Trong số các câu trả lời còn lại, đại đa số người nước ngoài trong khu vực Nam Mỹ đều yêu thích món canh đậu tương DwenjangChigae – những tưởng sẽ khó ăn vì mùi vị nặng, ngoài ra cũng có nhiều ý kiến yêu thích các món ăn đường phố như Hotteok, Sundae. Cũng có ý kiến yêu thích các món ăn như canh khoai tây, cua muối, sữa chuối, Dotori Mook, canh giá đỗ vv 서울시는 이번 먹거리 설문조사를 시작으로 서울의 명소, 문화, 서울 체험 등 '테마별 서울매력조사'를 매월 실시해 지속적인 외국인의 관심을 유도하고 선정된 콘텐츠를 활용할 예정이다. Bắt đầu từ cuộc điều tra về món ăn lần này, thành phố Seoul dự định sẽ phát triển các chương trình thu hút sự quan tâm của khách du lịch nước ngoài diễn ra liên tục hàng tháng với tên gọi “Điều tra về sức hấp dẫn của Seoul theo từng chủ đề” như cảnh đẹp Seoul, trải nghiệm văn hóa, trải nghiệm Seoul vv... 신면호 서울시 경제진흥본부장은 "이번 설문조사를 토대로 서울의 음식을 소개하는 온라인 콘텐츠를 개발하고 관광아이템으로 활용해 외국인들이 서울의 매력을 느낄 수 있도록 할 계획"이라고 말했다. Phó giám đốc trung tâm phát triển kinh tế thành phố Seoul – Shin Myun Ho phát biểu “Dựa vào cuộc điều tra lần này, chúng tôi dự định sẽ phát triển các chương trình trực tuyến giới thiệu ẩm thực của Seoul đồng thời giúp cho khách nước ngoài có thể cảm nhận được sức hấp dẫn của Seoul”. Theo Naver News
ngày đăng 25.10.2011 -
CHỈ SỐ BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở HÀN QUỐC TĂNG NHẸ SO VỚI NHỮNG NĂM TRƯỚC, ĐẠT 62.6 ĐIỂM
20일 여성가족부가 한국여성정책연구원에 의뢰해 분석한 '2011 한국의 성평등보고서'에 따르면 완전히 성평등한 상태를 100점으로 놓고 봤을 때 2010년 기준으로 한국의 성평등 점수는 62.6점으로, 2009년의 61.8점에 비해 0.8점 상승했다. Ngày 20, theo “Báo cáo về bình đẳng giới của Hàn Quốc năm 2011” do Bộ gia đình và phụ nữ đề nghị Viện nghiên cứu chính sách phụ nữ Hàn Quốc điều tra và phân tích, nếu mức bình đẳng giới được lấy mốc là 100 điểm thì chỉ số năm 2010 của Hàn Quốc là 62.6 điểm, tăng hơn so với chỉ số 61.8 điểm của năm 2009 là 0.8 điểm. 우리나라의 성평등 수준은 2005년(58.5점)부터 2008년(62.1점)까지 지속적으로 개선됐으나, 2009년(61.8점) 소폭 악화한 뒤 지난해 다시 개선되는 양상을 보였다고 연구원 측은 설명했다. Theo như kết quả điều tra của viện nghiên cứu, mức bình đẳng giới của Hàn Quốc liên tục tăng từ năm 2005 (58.5 điểm) đến năm 2008 (62.1 điểm), đến năm 2009 (61.8 điểm) có giảm nhẹ nhưng đến năm ngoái lại có xu hướng được cải thiện. 성평등 지수는 가족, 복지, 보건, 경제활동, 의사결정, 교육ㆍ직업훈련, 문화ㆍ정보, 안전 등 8개 부문에서 성평등 수준을 잘 나타낼 수 있는 지표를 구축하고 이를 종합해 산출한다. Chỉ số bình đẳng giới được cấu thành, tổng hợp và tính toán dựa trên chỉ số thể hiện mức bình đẳng giới ở 8 mảng bao gồm gia đình, phúc lợi, sức khỏe, hoạt động kinh tế, quyết định các vấn đề, đào tạo việc làm - giáo dục, thông tin văn hóa, an toàn an ninh vv... 지난해 부문별로는 보건(89.1점)에서 성차별이 가장 적고 의사결정(19.2점) 부문에서 성차별이 가장 심한 것으로 조사됐다. Năm ngoái kết quả điều tra cho thấy bất bình đẳng giới thấp nhất ở mảng sức khỏe (89.1 điểm), và rõ rệt nhất là ở khía cạnh quyết định các vấn đề (19.2 điểm). 의사결정 부문은 2005년(16.1점)부터 2008년(20.4점)까지 조금씩 나아지다가 2009년 19.6점으로 떨어진 데 이어 지난해 더욱 악화됐다. Bất bình đẳng giới ở khía cạnh quyết định vấn đề, từ năm 2005 (16.1 điểm), đến năm 2008 (20.4 điểm) có được cải thiện nhưng bắt đầu từ 2009, giảm xuống còn 19.6 điểm và cho đến năm ngoái vẫn tiếp tục giảm sút. 안전 부문 역시 2005년(59.2점)부터 2008년(61.3점)까지 성평등 수준이 개선되다가 2009년(58.3점)에 하락세로 꺾인데 이어 지난해 56.6점으로 더 낮아졌다. Về khía cạnh an ninh, mức bình đẳng giới từ năm 2005 (59.2 điểm) đến 2008 (61.3 điểm) đã cho thấy sự cải thiện đáng kể, và đến năm 2009 (58.3 điểm) giảm sút mạnh và liên tục giảm đến năm ngoái (56.6 điểm) 강력범죄 피해자 증가율에서 여성이 남성보다 높고, 전체 피해자 수도 매년 급증하고 있는 점이 이의 주 요인으로 분석됐다. Tỉ lệ gia tăng nạn nhân tội phạm bạo lực đối với nữ giới cũng cao hơn nam giới, đồng thời tổng số lượng nạn nhân hàng năm cũng tăng nhanh và bất bình đẳng giới về mặt an ninh được phân tích chính là lý do cho thực trạng này. 김금래 여성가족부 장관은 "성평등수준이 낮은 부문과 개선이 지체되고 있는 부문에 정책 우선순위를 두고 추진하겠다"며 "성평등 지표가 성별영향평가 및 성인지예산제도와 잘 연계될 수 있도록 제도를 보완하겠다"고 말했다. Bộ trưởng bộ gia đình và phụ nữ - Gim Geum Rae phát biểu “ Vấn đề mức bình đẳng giới thấp ở một số lĩnh vực và sự yếu kém trong cải thiện bất bình đẳng giới sẽ được chúng tôi ưu tiên đặt vào vị trí hàng đầu trong chính sách” đồng thời “ hoàn thiện hệ thống gắn kết chặt chẽ giữa chỉ số bình đẳng giới với đánh giá ảnh hưởng giới, với chế độ ngân sách phục vụ cho kiến thức về giới tính”. *성별영향평가란 정책을 입안, 집행, 평가할 때 성별 요구와 차이를 고려하여 정책이 여성과 남성에게 고르게 혜택을 가져올 수 있도록 하는 것이다. “Đánh giá ảnh hưởng giới” được định nghĩa là việc xem xét nhu cầu và sự khác biệt về giới khi đánh giá nhận xét về dự thảo hay thực thi chính sách nhằm giúp cả hai giới đều nhận được lợi ích công bằng như nhau. Theo YonHap News.
ngày đăng 21.10.2011 -
‘TEMPLE STAY’- KHÔNG GIAN TRẢI NGHIỆM VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG... NÂNG CAO GIÁ TRỊ ‘THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA’
템플스테이는 2002년 한- 일월드컵 당시 외국인들의 숙소 문제를 해결하는 동시에 한국의 전통문화를 알리자는 취지에서 정부가 불교계에 제안한 전통문화 체험 프로그램이다. Temple Stay là một hình thức trải nghiệm văn hóa truyền thống được chính phủ đề xuất với cộng đồng Phật giáo vào dịp World Cup Hàn Quốc- Nhật Bản 2002, nhằm mục đích giải quyết vấn đề về chỗ ở cho khách nước ngoài đồng thời quảng bá văn hóa truyền thống Hàn Quốc. 템플스테이는 말그대로 산사에 머물며 절에서 전해 내려오는 각종 생활방식을 경험할 수 있다. Temple Stay theo đúng tên gọi là nghỉ trong đền chùa trên núi và trải nghiệm các hình thức văn hóa lối sống trong chùa. 템플스테이는 해당 템플스테이 유형에 따라 6가지 프로그램으로 운영되고 있다. 참여기간은 프로그램 유형에 따라 짧게는 1박2일에서 길게는 1주일까지 다양하며 본인의 취향과 시간을 고려해서 선택할 수 있다는 게 장점이다. Tùy vào mỗi loại hình Temple Stay mà có 6 chương trình trải nghiệm khác nhau. Thời gian tham gia cũng rất phong phú, phụ thuộc vào loại hình chương trình, có chương trình ngắn kéo dài 2 ngày 1 đêm, chương trình dài kéo dài đến 1 tuần, với ưu điểm là người tham gia có thể lựa chọn chương trình sau khi cân nhắc sở thích và quỹ thời gian của mình. 1. 휴식형: 말 그대로 휴식이 중점이기 때문에 사찰의 자연과 문화, 주변 환경을 활용해서 심신의 안정과 휴식을 얻을 수 있는 프로그램입니다. Loại hình nghỉ ngơi: Đúng với tên gọi, trọng tâm của loại hình này là nghỉ ngơi nên đây là chương trình mà người tham gia có thể tận hưởng phong cảnh tự nhiên và văn hóa của đền chùa, không gian xung quanh để có được một khoảng thời gian thư giãn cùng sự yên bình về tâm hồn và thể xác. 2. 불교문화체험형: 불교문화 체험이다 보니, 1600여년을 이어온 사찰의 문화자산을 활용한 체험프로그램으로 이루어집니다. Loại hình trải nghiệm văn hóa Phật giáo: Đây là chương trình trải nghiệm văn hóa Phật giáo, khai thác tài sản văn hóa đền chùa với lịch sử khoảng gần 1600 năm. 3. 생태체험형: 사찰 주변의 자연환경 특성에 따라 갯벌탐사, 철새탐조, 숲 체험 등 보다 자연친화적인 다양한 생태체험을 할 수 있습니다. Loại hình trải nghiệm sinh thái: Bạn có thể có những trải nghiệm sinh thái hòa hợp với thiên nhiên rất phong phú như khám phá Ketbol (những bãi bùn lớn rất đặc sắc của Hàn Quốc), ngắm những đàn chim di cư, trải nghiệm rừng vv 4. 전통문화체험형: 한국 전통문화를 체험할 수 있는 프로그램으로 지역문화나 연말,연초의 해돋이, 세시 풍속 등을 중심으로 이루어집니다. Loại hình trải nghiệm văn hóa truyền thống: Đây là chương trình giúp khách tham quan có thể trải nghiệm văn hóa truyền thống của Hàn Quốc, với trọng tâm là văn hóa của khu vực hay các hoạt động như ngắm mặt trời mọc vào đầu năm, cuối năm hay các phong tục theo mùa. 5. 수행형: 자신을 돌아보고 타인과의 조화로움을 깨달을 수 있는 프로그램입니다. Loại hình tu hành: Đây là chương trình giúp người tham gia có thể có khoảng lặng để suy ngẫm về bản thân và đánh thức sự hòa thuận của bản thân với những người xung quanh. 6. 템플라이프: 템플라이프는 내,외국인들이 2~4시간 정도의 짧은 시간에 한국 불교문화를 체험할 수 있는 프로그램이다. Loại hình cuộc sống ở chùa: Đây là chương trình giúp cho khách tham quan trong nước cũng như khách nước ngoài có thể trải nghiệm văn hóa Phật giáo Hàn Quốc trong một quãng thời gian ngắn khoảng 2-4 giờ đồng hồ. 템플스테이는 먹고 마시는 여행과는 달리 심신의 ‘휴식’과 ‘안정’을 중시하다. 때문에 깊은 산속의 사찰에서 아름다운 자연과 함께 맑은 공기를 마시는 것 만으로도 ‘웰빙 주말’을 즐기기에는 그만이다. Khác với loại hình du lịch ăn uống , trọng tâm của Temple Stay chính là mang đến sự ‘nghỉ ngơi’ và ‘yên bình’ cho tâm hồn và thể xác. Bởi thế, thật tuyệt vời khi ẩn mình sâu trong những ngôi chùa trên núi, chiêm ngưỡng vẻ đẹp của tự nhiên cùng với không khí trong lành và tận hưởng một tuần tốt cho sức khỏe. Tổng hợp
ngày đăng 19.10.2011