바로가기 및 건너띄기 링크
본문 바로가기
주메뉴 바로가기

Giới thiệu Trung tâm

THẾ GIỚI HỌC THEO KINH NGHIỆM CỦA SÂN BAY INCHEON

  • ngày đăng13.03.2012

인천국제공항이 세계 주요 공항들의 벤치마킹 대상이 되고 있다. 더불어 한국공항공사는 남미 몬테네그로 티밧 공항 건설사업 등을 비롯해 세계에 공항운영 노하우와 항행안전장비를 수출하고 있다.

Sân bay Quốc tế Incheon của Hàn Quốc đang trở thành chuẩn đối sánh cho các sân bay lớn trên thế giới. Hàng không Hàn Quốc hiện đang xuất khẩu kinh nghiệm vận hành hàng không và trang thiết an toàn hàng không ra toàn thế giới, trong đó có dự án xây dựng sân bay Tivat của quốc gia Nam Mỹ Montenegro.


천국제공항은 3월로 개항 11주년을 맞았다. 인천국제공항은세계 최우수 공항상 7 연속 수상하는 세계 최고의 공항으로 떠오르기도 했다. 지난 2 14 인천국제공항공사는국제공항협회(ACI) 매년 실시하는공항서비스평가(ASQ)’에서 인천공항이세계 최고 공항으로 선정됐다 밝혔다. 이번 선정으로 인천공항은 세계 공항 사상 처음으로 7 연속(2005~2011) 세계 1위를 차지하게 됐다.

Sân bay Quốc tế Incheon đón kỷ niệm 11 năm ngày đưa vào khai thác cảng hàng không vào tháng 3 năm nay. Sân bay Quốc tế Incheon hiện đang là sân bay hàng đầu thế giới với 7 năm liên tiếp giành giải thưởng “sân bay tốt nhất thế giới”. Ngày 14/2 vừa qua, Tổng Công ty Sân bay Quốc tế Incheon cho biết “Sân bay Incheon đã được chọn là “sân bay tốt nhất thế giới” trong “đánh giá chất lượng dịch vụ sân bay ASQ” do Hội đồng Cảng hàng không Quốc tế ACI thực hiện hàng năm”. Giải thưởng này đưa sân bay Incheon trở thành sân bay đầu tiên trong lịch sử các cảng hàng không trên thế giới 7 năm liền (từ 2005 ~ 2011) xếp vị trí số 1.

 

ACI 지난 공항 이용객 35만명을 대상으로 서비스와 시설·운영 34 분야에 걸쳐 면접·설문조사를 통해 세계 공항순위를 발표했다. 세계최우수공항상은 1993 제정된 이래항공업계의 노벨상으로 전문성과 공정성을 인정받고 있다.

Hội đồng Cảng hàng không Quốc tế ACI đã công bố thứ hạng các sân bay trên thế giới trong năm 2011 thông qua phỏng vấn, điều tra trên 34 hạng mục như chất lượng dịch vụ, trang thiết bị, vận hành… với đối tượng là 350.000 hành khách. Giải thưởng sân bay tốt nhất thế giới được ra đời vào năm 1993 và được công nhận tính chuyên môn, công bằng như một “giải thưởng Nobel trong ngành hàng không”.



글로벌 물류 네트워크 구축에 높은 관심

Quan tâm lớn đến xây dựng mạng lưới lưu thông hàng hóa toàn cầu


천공항은 세계 최고 공항 7연패가 말해주듯 성장의 연속이었다. 2001 개항 이래 6퍼센트 성장세를 보이며 지난해 여객 356만명, 화물 254만톤을 처리했다. 개항 10 만에 국제여객 세계 8, 세계 2 화물공항으로 자리 잡았다.

Với thành tích 7 năm liên tiếp được xếp hạng là sân bay tốt nhất thế giới, sân bay Incheon vẫn đang trên đà lớn mạnh. Kể từ khi đi vào khai thác vào năm 2001, hàng năm mức độ tăng trưởng của cảng hành không này là 6% và trong năm 2011 đã có 3.560.000 hành khách cùng với 2.540.000 tấn hàng hóa đã được vận chuyển. Sau 10 năm khai thác, sân bay Incheon xếp thứ 8 thế giới về lượng hành khách quốc tế, thứ 2 về xếp hạng cảng hàng không vận chuyển hàng hóa.



함께 인천공항은 2009 이라크 아리빌 공항을 시작으로 러시아, 필리핀, 네팔, 캄보디아 5건의 사업을 통해 1 원의 매출을 달성했다. 이채욱 인천국제공항공사 사장은인천공항 개항 당시 벤치마킹하던 미국, 영국, 일본 선진 공항은 물론 공항 운영에서 최고를 자부하던 싱가포르 공항까지 인천공항 벤치마킹에 나서고 있어 감회가 새롭다 했다.

Cùng với đó, sân bay Incheon đã đạt được doanh thu là 10 tỷ won thông qua 5 dự án bắt đầu từ sân bay Arbil Iraq vào năm 2009 và sau đó là Nga, Philippines, Nepal, Campuchia. Tổng giám đốc Lee Chae Wook của Tổng công ty Sân bay Quốc tế Incheon cho biết “Tôi vẫn còn nhớ những ngày đầu khi mới khai thác, sân bay Incheon đã từng lấy các sân bay của các quốc gia tiến tiến làm chuẩn đối sánh như Mỹ, Anh, Nhật. Giờ đây lại chính sân bay Incheon trở thành chuẩn đối sánh cho các sân bay ấy, và cả nơi vẫn luôn tự hào về tổ chức của mình là sân bay Singapore”.



벤치마킹의 신호탄은 2009 2 24. 이라크 쿠르드 지방정부와 아르빌 국제공항이 발주한 3150 달러 규모의 컨설팅 용역 계약 체결이다. 이어 12월에는 러시아 하바롭스크 공항이 발주한 현대화사업 마스터플랜 수립 계약을 체결했다.

Tín hiệu khởi đầu cho việc làm chuẩn đối sánh là từ ngày 24/2/2009. Đó là hợp đồng tư vấn trị giá 3.150.000 đô la Mỹ do cơ quan địa phương Kurd, Iraq và sân bay quốc tế Arbil đặt hàng. Tiếp đến là hợp đồng xây dựng quy hoạnh dự án hiện đại hóa do sân bay Khabarovsk của Nga đặt hàng vào tháng 12/2009.


서비스 분야와 해외 진출 인천공항의 약진이 두드러지자 인천공항을 배우려는 일본 경제인의 발길도 잦아지고 있다. 지난해 2 아시아 최대 종합 물류업체인 일본통운의 오카베 마사히코 회장을 비롯한 일본 경제계 대표 20 명이 인천공항을 전격적으로 방문했다. 이들은 ·· 유럽, 미주 항공 노선에 기반한 글로벌 물류 네트워크 구축의 최적지로 인천공항의 입지에 높은 관심을 보였다. 도요타가 운영하는 나고야 주부 공항 역시 지난해 상업시설을 조성하기 위해 세계 3위의 매출을 기록하고 있는 인천공항의 상업시설에어스타 에비뉴 둘러보기도 했다.

Ở lĩnh vực dịch vụ và xúc tiến ra nước ngoài, sân bay Incheon cũng thể hiện sự lớn mạnh và các nhà kinh tế Nhật Bản cũng đang có xu hướng muốn học theo tổ chức của sân bay Incheon. Tháng 2/2011, đoàn công tác các gồm khoảng 20 đại diện cho lĩnh vực kinh tế Nhật Bản, trong đó có chủ tịch tập đoàn vận tải hàng hóa tổng hợp lớn nhất châu Á là Nippon Express, Masahiko Okabe đã có chuyến thăm sân bay Incheon. Đoàn các nhà kinh tế thể hiện mối quan tâm lớn vào việc đặt sân bay Incheon làm điểm trọng yếu trong xây dựng mạng lưới vận tải hàng hóa toàn cầu, trên nền tảng là các đường bay hàng không giữa các khu vực Hàn – Trung – Nhật với châu Âu, châu Mỹ. Đại diện của sân bay Nagoya Chubu do hãng Toyota quản lý cũng có chuyến thăm quan sân bay Incheon vào năm trước nhằm lấy thương hiệu “Airstar Avenue” của sân bay Incheon với doanh số bán hàng miễn thuế đứng thứ 3 trên thế giới làm chuẩn đối sánh.


우리나라의 공항 운영능력 역시 개도국들의 모범사례가 되고 있다. 지난해 5 국토해양부는 인도네시아, 필리핀, 사모아 15개국 공항전문가 17명을 대상으로 공항시설과 운영에 대한 교육훈련을 실시했다. 당시 교육훈련에 참가한 캄보디아 공항표준부서장 메하스씨는캄보디아 공항들의 안전과 서비스 수준을 높이는 세계 최고 공항으로 6 연속 선정된 인천공항의 운영 노하우가 도움이 이라며인천국제공항공사는 캄보디아 시엠립 신공항 IT 분야 설계감리 용역을 30 달러 규모로 시행 중인데, 직접 인천공항의 시설과 IT시스템을 확인할 있어 매우 좋은 기회라며 기대감을 표시했다.

Năng lực vận hành cảng hàng không của Hàn Quốc cũng đã và đang trở thành ví dụ mô phạm cho các nước đang phát triển. Tháng 5/2011, Bộ Địa chính và Hải dương Hàn Quốc đã tổ chức chương trình đào tạo nghiệp vụ về vận hành và trang thiết bị sân bay cho 17 cán bộ ngành hàng không của 15 nước như Indonesia, Philippines, Samoa. Một đại diện đến từ Campuchia, anh Mehas cho biết “Kinh nghiệm tổ chức của sân bay Incheon với 6 năm liên tiếp được chọn là sân bay quốc tế tốt nhất thế giới sẽ giúp ích rất nhiều trong việc nâng cao mức an toàn và chất lượng dịch vụ của các cảng hàng không ở Campuchia”. Và anh bày tỏ sự mong đợi “Tổng công ty Sân bay Quốc tế Incheon hiện đang thực hiện dự án giám sát thiết kế lĩnh vực IT cho sân bay mới Siem Riep với trị giá 300.000 đô la Mỹ, đây là một cơ hội rất quý báu khi tôi được trực tiếp kiểm chứng hệ thống IT và trang thiết bị của sân bay Incheon”.

인도네시아 15개국 공항전문가 훈련도

Đào tạo cán bộ ngành hàng không cho 15 quốc gia, trong đó có Indonesia


인천국제공항공사와 한국공항공사는 필리핀, 캄보디아, 콜롬비아 10 공항에서 4백억원 규모의 공항운영·개발 분야 사업을 진행하고 있다. 인천국제공항공사는 이라크 3개국 3 공항 사업에서 360억원 규모를 따냈으며, 한국공항공사는 콜롬비아 2개국 7 공항 사업에서 40억원 규모를 수주했다.

Tổng công ty Sân bay Quốc tế Incheon và Hàng không Hàn Quốc tiến hành dự án trong lĩnh vực điều hành, phát triển sân bay với quy mô khoảng 40 tỷ won tại 10 sân bay các nước Philippines, Campuchia, Colombia... Trong đó Tổng công ty Sân bay Quốc tế Incheon đã ký hợp đồng 36 tỷ won cho 3 sân bay của 3 quốc gia, bao gồm Iraq còn Hàng không Hàn Quốc cũng đạt được hợp đồng 4 tỷ won cho dự án của 7 sân bay tại 2 quốc gia, gồm có Colombia.

한국공항공사는 2007 몬테네그로 티밧 공항 시설 개선사업, 2009 11 필리핀 세부 막탄 공항 개선사업 타당성 조사에도 참여했다. 특히 콜롬비아 항공청에서 발주한 카리브해 인근 산타마르타, 리오하차 콜롬비아 ·북부 지역 6 공항 운영컨설팅 사업을 15년간 수행하기로 했다. 공항운영 30 경력의 한국공항공사가 처음으로 남미에 공항운영 노하우를 수출한 것이다. 공사는 앞으로 멕시코와 페루, 브라질 중남미 항공시장에 우리나라 공항건설·운영기술 전수사업 등을 활발하게 벌일 예정이다.

Hàng không Hàn Quốc đã tham gia vào dự án cải tiến trang thiết bị sân bay Tivat của Montenegro vào năm 2007, điều tra hiệu quả dự án cải tiến sân bay Mactan Cebu của Philippines vào tháng 11/2009. Đặc biệt, Hàng không Hàn Quốc đã ký kết thực hiện dự án tư vấn điều hành cho 6 sân bay địa phương của Colombia như Santa Marta… trong 15 năm do Tổng cục Hàng không Colombia đặt hàng. Với kinh nghiệm vận hành cảng hàng không trong 30 năm, đây là lần đầu tiên Hàng không Hàn Quốc xuất khẩu kinh nghiệm của mình sang khu vực Nam Mỹ. Trong thời gian sắp tới, Hàng không Hàn Quốc dự định sẽ hoạt động tích cực các dự án chuyển giao công nghệ xây dựng và vận hành sân bay của Hàn Quốc sang thị trường hàng không khu vực Nam Mỹ như Mexico, Peru, Brazil.


국공항공사 성시철 사장은남미뿐 아니라 베트남과 필리핀, 콩고 아시아와 아프리카를 대상으로 공항운영 노하우 전수사업을 추진 이라며세계시장에서 인정받은 국산 항행안전장비와 공항 건설, 그리고 운영 노하우를 수출해 최대 시너지를 창출하겠다 했다.

Theo ông Sung Si Chul, Tổng giám đốc của Hàng không Hàn Quốc cho biết “Chúng tôi đang xúc tiến các dự án chuyển giao kinh nghiệm vận hành sân bay cho các quốc gia khu vực châu Á và châu Phi như Việt Nam, Philippines, Congo, chứ không chỉ sang các nước Nam Mỹ” và “Chúng tôi sẽ tạo ra năng lực cộng hưởng lớn nhất bằng xuất khẩu kinh nghiệm vận hành, kiến thiết sân bay và trang thiết bị an toàn hàng không sản xuất trong nước đã được công nhận trên thị trường quốc tế”.

한국공항공사, 항행안전장비 11 개발

Hàng không Hàn Quốc phát triển 11 loại thiết bị an toàn hàng không


더불어 한국공항공사는 30년간의 공항운영 노하우와 축적된 기술력을 바탕으로 공항운영자로는 세계 최초로 항공기 안전운항의 필수시설인 항행안전장비를 자체 개발했다. 공사는 2015년까지 항행안전장비 세계3 메이저 진입을 목표로 하고 있다.

Dựa trên nền tảng kinh nghiệm vận hành cảng hàng không và kỹ thuật được đúc kết trong 30 năm, Hàng không Hàn Quốc là đơn vị vận hành hàng không đầu tiên trên thế giới đã phát triển thiết bị an toàn hàng không là những trang thiết bị cần thiết cho vận hành an toàn tàu bay. Hàng không Hàn Quốc đã đặt ra mục tiêu trở thành 1 trong 3 đơn vị sản xuất thiết bị an toàn hàng không lớn nhất thế giới đến năm 2015.

한국공항공사는 항공기 이착륙에 필수안전시설인 계기착륙시설(ILS), 전방향표지시설(DVOR) 항행안전장비 11종을 자체적으로 개발했다. 최근 들어서는 한국공항공사가 만든 항행안전장비에 대한 해외공항의 러브콜이 잇따르고 있다. 터키, 사우디아라비아등 세계 13개국에 82대의 항행 안전장비를 수출 하는 , 1 73식의 장비가 국내외에서 운영되고 있다. 200억원의 수입 대체효과와 195억원의 수입을 올린 셈이다.

Hàng không Hàn Quốc đã tự chế tạo 11 loại thiết bị an toàn hàng không như thiết bị hạ cánh chính xác ILS, trạm VOR đốp – lơ (đài dẫn đường vô tuyến đa hướng sóng cực ngắn) là những thiết bị cần thiết cho việc hạ cánh, cất cánh tàu bay. Đơn đặt hàng của các sân bay nước ngoài cho trang thiết bị an toàn hàng không do Hàng không Hàn Quốc chế tạo luôn tiếp nối trong thời gian gần đây. Có tất cả 173 bộ thiết bị trong đó có 82 bộ thiết bị an toàn hàng không đã xuất sang 13 quốc gia như Thổ Nhĩ Kỳ, Ả rập Xê-út đang được vận hành. Con số này tương ứng với hiệu quả thay thế cho nhập khẩu 20 tỷ won.


공사는 현재 LED 항공 등화, 항공기 지상 전원공급 시스템 (AC-GPS)등을 구축한 세계 최초의 통합형 웹기반 스마트 활주로 관리시스템을 개발, 운영중이다.

Hiện nay, Hàng không Hàn Quốc đang phát triển và vận hành hệ thống quản lý bằng đường băng thông minh dựa trên web đầu tiên trên thế giới, xây dựng hệ thống cung cấp điện nguồn trên mặt đất cho tàu bay, đèn LED…

* Bài đăng trên tạp chí Gonggam Korea